Tục đoạn (Radix Dipsaci) là rễ của cây Tục đoạn (Dipsacus japonicus Miq.), thuộc họ Dipsacaceae. Loài cây này phân bố chủ yếu ở các khu vực châu Á như Trung Quốc, Hàn Quốc, và Nhật Bản. Tại Việt Nam, Tục đoạn mọc hoang nhiều ở các khu vực miền núi phía Bắc, đặc biệt tại các tỉnh vùng cao. Theo y học cổ truyền, Tục đoạn có vị đắng, ngọt, tính ôn, quy vào kinh can và thận, được biết đến với công năng bổ can thận, cường gân cốt, liền xương, và an thai. Tục đoạn được sử dụng để điều trị các bệnh như đau lưng, đau khớp gối, di tinh, động thai, rong kinh, băng huyết, đới hạ, và hỗ trợ chữa lành các vết thương do gãy xương hoặc đứt gân. Thành phần hóa học chính của Tục đoạn bao gồm alcaloid, tanin, tinh dầu, và saponin, trong đó hoạt chất biomarker theo Dược điển Hong Kong là asperosaponin VI (C47H76O18). Các hoạt chất này giúp Tục đoạn có khả năng tăng cường sức khỏe, giảm viêm, ngăn chặn quá trình oxy hóa, và hỗ trợ hiệu quả trong điều trị các bệnh lý liên quan đến xương khớp.
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Tục Đoạn - Rễ
- Dược liệu tiếng Trung: 续断 (Xu Duan)
- Dược liệu tiếng Anh: Dipsacus Japonicus
- Dược liệu latin thông dụng: Radix Dipsaci
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: Radix Dipsaci
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: Dipsaci Radix
- Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
- Bộ phận dùng: Rễ (Radix)
Theo dược điển Việt nam V: Rễ hình trụ, hơi cong queo, đầu trên to, đầu dưới thuôn nhỏ dần. dài 8 cm đến 20 cm, đường kính 0,4 cm đến 1 cm. Mặt ngoài màu nâu nhạt đến nâu xám, có nhiều nếp nhăn và rãnh dọc, có nhiều lỗ bi nằm ngang và những đoạn rễ con còn sót lại. Dễ bẻ gãy, mặt bẻ lởm chởm. Mặt cắt ngang có tuýp bần mỏng, tầng sinh libe-gỗ màu nâu, bó libe-gỗ màu nâu nhạt, sắp xếp thành tia tỏa ra. Tục đoạn thái lát: Các lát mỏng hình tròn hoặc hình bầu dục. Bên ngoài màu nâu xám, nhiều nếp nhăn dọc. Trên bề mặt lát: phần vỏ có màu lọc sẫm hoặc màu nâu, gỗ có màu vàng xám hoặc nâu vàng, các bó mạch xếp thành đường xuyên tâm, tầng phát sinh thành vòng màu sẫm. Mùi nhẹ, vị đắng hơi ngọt và se.
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Chế biến theo dược điển việt nam V: Thu hoạch vào mùa thu, đào lấy rễ già, rửa sạch, bỏ gốc thân và rễ con, phơi hoặc sấy đến khô ở 50 °C đến 60 °C. Tục đoạn thái lát: Lấy Tục đoạn khô rửa sạch, ủ mềm, thái thành lát mỏng, phơi hoặc sấy khô.nBào chế Tục đoạn chế rượu (Tim Tục đoạn): Dùng 1 L rượu cho 10 kg Tục đoạn thái lát. Phun đều rượu vào Tục đoạn và ủ cho thấm đều rượu trong 30 min đến 1 h. Sao ở nhiệt độ vừa phải đến khi có màu hơi đến. Tục đoạn chế muối (Diêm Tục đoạn): Dùng 0,2 kg muối cho 10 kg Tục đoạn thái lát. Hòa tan muối vào khoảng 0,5 L nước. Phun vào Tục đoạn và ủ cho thấm nước muối vào lõi trong 30 min đến 1 h. Sao ở nhiệt độ vừa phãi đến khô.
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Tục Đoạn - Rễ từ bộ phận Rễ từ loài Dipsacus japonicus.
Mô tả thực vật: Cây thân thảo, cao 1,5 - 2m. Thân có 6 cạnh, trên cạnh có một hàng gai thưa, càng lên trên càng mau dần, gai quặp trở xuống. Lá mọc đối, không có cuống, bẹ ôm lấy cành hoặc thân. Lá non có răng cưa dài, phiến lá nhỏ, thuôn dài, đầu nhọn. Gân lá cách, trên đường gân của mặt dưới có một hàng gai nhỏ cứng, càng lên đầu lá, càng mềm dần. Lá già có phiến lá xẻ sâu, răng cưa mau hơn lá non, phiến lá xẻ cách từ 3 - 9 thùy, gân lá có gai nhỏ như lá non. Cũng có lá nguyên. Cụm hoa hình trứng hay hình cầu, cành mang hoa dài 10 - 20 cm, 6 cạnh có lông cứng, càng lên trên càng mau dần. Hoa màu trắng có lá bắc dài 1-2cm. Quả bế có 4 cạnh, màu xám trắng còn đài xót lại, dài 5-6 mm.
Tài liệu tham khảo: “Từ điển cây thuốc Việt Nam” - Võ Văn Chi Trong dược điển Việt nam, loài Dipsacus japonicus được sử dụng làm dược liệu.
Kingdom: Plantae
Phylum: Tracheophyta
Order: Dipsacales
Family: Caprifoliaceae
Genus: Dipsacus
Species: Dipsacus japonicus
Phân bố trên thế giới: nan, China, Norway, Japan, Korea, Republic of, Bulgaria
Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Nhóm hóa học: alcaloid, tanin, tinh dầu, carbohydrat
Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: For tonifying yang
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
Màu nâu nhạt, mùi thơm, vị đắng sau chát. Soi kính hiển vi thấy: Nhiều tinh thể calci oxalat hình cầu gai, đường kính 38 µm đến 50 µm, rải rác ở ngoài hay ở trong tế bào mô mềm hình chữ nhật có thành mỏng. Mảnh bần màu vàng nâu. Nhiều mảnh mạch mạng, mạch chấm, đường kính 3 µm đến 40 µm. Mạch ngắn.
Vi phẫu
Lớp bần cấu tạo bởi nhiều hàng tế bào, có thành hóa bần. Mô mềm vỏ gồm nhũng tế bào nhỏ, có thành mỏng nhăn nheo, rải rác có nhiều tinh thể calci oxalat hình cầu gai. Libe cấp 2 cấu tạo bởi những tế bào nhỏ. Xếp đều đặn thành một vòng tròn. Tầng sinh libe-gỗ. Gỗ cấp 2 cấu tạo bởi những mạch gỗ to, có thành dày, xếp nối tiếp thành từng dày rời nhau trong mô mềm gỗ. Mô mềm gỗ gồm những tế bào không hóa gỗ. Mô mềm tuy gồm những tế bào có thành dày hóa mô cứng.
Định tính
Dưới ánh sáng tử ngoại, bột Tục đoạn có màu nâu đen. B. Cho khoảng 2g bột dược liệu vào một bình nón nút mài dung tích 100 ml, thêm 4 ml amoniac đậm đặc (TT), lắc đều, đậy kín và để yên trong 1 h. Thêm 30 ml cloroform (TT), lắc siêu âm trong 30 min. Lọc lấy dịch chiết clorofonn, làm khan bằng natri Sulfat khan (TT), lọc và bốc hơi trên cách thủy tới khô. Hòa tan cắn trong 5 ml dung dịch acid sulfuric 10 % (TT) được dịch chiết để làm các phản ứng sau: Lấy 1 ml dịch chiết, thêm 2 giọt thuốc thử Mayer (TT), xuất hiện tủa trắng. Lấy 1 ml dịch chiết, thêm 2 giọt thuốc thử Bouchardat (TT), xuất hiện tủa nâu. Lấy 1 ml dịch chiết, thêm 2 giọt thuốc thử Dragendorff (TT), xuất hiện tủa đỏ cam. C. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng: Silica gel G. Dung môi khai triển: Cyclohexan – ethyl acetat – aceton (7:3: 0,5). Dung dịch thử: Lấy 1,0 g dược liệu đã thái nhỏ, thêm 20 ml hỗp hợp ethanol – clorofonn (1 : 2), đun sôi trên cách thủy khoảng 2 min, để nguội, lọc. Bốc hơi dịch lọc đến còn lại 2 ml làm dung dịch thử. Dung dịch đối chiếu: Lấy khoảng 1.0 g Tục đoạn (mẫu chuẩn) đã thái nhỏ, chiêt như mô tả ở phần Dung dịch thử. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra để khô ở nhiệt độ phòng, phun dung dịch vanilin – acid sulfuric (TT), sấy ở 120 °C cho đến khi các vết hiện rõ. Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết có cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
Định lượng
Chất chiết được trong dược liệu Không ít hơn 41,0 % tính theo dược liệu khô kiệt. Tiến hành theo phương pháp chiết lạnh (Phụ lục 12.10). Dùng nước làm dung môi. nĐịnh lượng Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Pha động: Acetonitril – nước (30 : 70). điều chỉnh tỷ lệ nếu cần thiết. Dung dịch thử: Cân chính xác khoảng 0.5 g bột dược liệu (qua rây số 180) vào bình nón nút mài, thêm chính xác 25 ml methanol (TT), đậy nút bình và cân xác định khối lượng. Lắc siêu âm trong 30 min, để nguội và cân lại, bô sung methanol (TT) để được khối lượng ban đầu, lắc đều vá lọc. Hút chính xác 5 ml dịch lọc vào bình định mức 50 ml, thêm pha động vừa đủ đến vạch, lắc đều. Dung dịch chuẩn: Hòa tan asperosaponin VI chuẩn trong methanol (TT) để được dung dịch có nồng độ chính xác khoảng 1,5 mg/ml. Hút chính xác 1 ml dung dịch trên cho vào bình định mức 10 ml, thêm pha động vừa đủ đến vạch, lắc đều. Điều kiện sắc ký: Cột kích thước (25 cm X 4,6 cm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm). Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 212 nm. Tốc độ dòng: 1,0 ml/min đến 2,0 ml/min. Thế tích tiêm: 20 µl. Cách tiến hành: Tiến hành sắc ký dung dịch chuẩn. Tính số đĩa lý thuyết của cột. Số đĩa lý thuyết của cột tính trên pic asperosaponin VI phải không được dưới 3000. Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch chuẩn và dung dịch thử. Dựa vào diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C47H46O18 của asperosaponin VI chuẩn, tính hàm lượng asperosaponin VI trong dược liệu. Dược liệu phải chứa khône dưới 2,0 % asperosaponin VI (C47H46O18 tính theo dược liệu khô kiệt.
Thông tin khác
- Độ ẩm: Không quá 10,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °C, 5 h).
- Bảo quản: Nơi khô mát, tránh mốc mọt.
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: nan
Tính: nan
Vị: nan
Quy kinh: nan
Công năng chủ trị: Khổ, cam, tân, vị ôn. Quy vào kinh can, thận. nn
Phân loại theo thông tư: nan
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: Rễ đã phơi hay sấy khô của cây Tục đoạn (Dipsacus japonicus Miq), họ Tục đoạn (Dipsacaceae).
Kiêng kỵ: Không dùng cho người âm hư hỏa vượng.









